dong-tu-tieng-han

Học ngay 150+ Động Từ Tiếng Hàn Trong Giao Tiếp

Bạn đang mong muốn nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Hàn của bản thân? Hãy học ngay 300+ động từ tiếng Hàn được sử dụng phổ biến nhất hiện nay này nhé!

Cách chia động từ tiếng Hàn

Ở mỗi dạng động từ bạn cần biết được thời điểm diễn ra hành động để diễn đạt chính xác không chỉ trong văn viết mà cả văn nói. Nhiều bạn học giao tiếp luôn truyền tai nhau rằng không cần phải chú trọng đến ngữ pháp, đúng bạn có thể không cần quan tâm nhiều đến những ngữ pháp phức tạp nhưng đối với kiến thức cơ bản về thì, cách chia động từ thì bạn cần phải nắm chắc. 

Đây cách chia động từ trong tiếng Hàn sẽ là kiến thức cơ bản giúp các bạn không chỉ giao tiếp tốt mà có có thể giúp các bạn tiến xa hơn trong hành trình học tiếng Hàn của mình đấy.

Chia động từ thì hiện tại 

Động từ + ㅂ니디/습니다

Thì hiện tại diễn tả hành động đang diễn ra, khác với tiếng Việt cần phải xét thêm tình trạng hành động đang diễn ra theo đuôi câu của nó, cụ thể là:

  • Nếu gốc của động từ không có phụ âm cuối ( + ㅂ니다)
  • Nếu gốc của động từ có phụ âm cuối ( +습니다)
  • Còn lại trường hợp các gốc động từ là các nguyên âm tiếng Hàn khác trừ hai nguyên âm trên thì + 어요

Chia động từ thì quá khứ

Động từ + 았/었/했습니다

Có 3 trường hợp chia động từ tiếng hàn để diễn đạt sự việc nào đó đã xảy ra trong quá khứ:

  • Nếu gốc động từ có nguyên âm là các âm tiết:ㅏ,ㅗ thì +  았다
  • Nếu gốc động từ có nguyên âm còn lại thì chia về quá khứ + 었다
  • Khi gốc động từ ở dạng 하다 thì chuyển về 했다

Chia động từ thì tương lai

Động từ + 겠습니다

Cách biểu đạt của thì tương lai nhằm mục đích hướng đến những dự định của chủ thể sắp thực hiện và được chia ra làm hai dạng:

  • Động từ + 겠다 (tôi sẽ)
  • Động từ +으/ㄹ 것 (phụ thuộc vào phụ âm cuối nếu không có hoặc có “ㄹ” thì + ㄹ 것 ngược lại động từ có phụ âm cuối khác “ㄹ” thì 을것 

Các động từ trong tiếng Hàn thường gặp

Động từ bất quy tắc trong tiếng Hàn

  • Bất quy tắc ㅂ

Một số động từ,tính từ kết thúc bằng ㅂ và theo sau là nguyên âm thì ta bỏ “ㅂ” đổi thành “우” vào. Nếu theo sau là phụ âm thìㅂ được giữ nguyên. Riêng đối với động từ: Giúp đỡ (돕다) chia theo: – 돕다 + 아요 => 도오아요 => 도와요 và đẹp (곱다) chia theo: – 곱다 +아요 => 고오아요 => 고와

Ví dụ:

춥다 (lạnh): 춥다 + 어요 => 추워요 => 추워요.

덥다 (nóng): 덥다 + 어요 => 더 웃어요 => 더워요

  • Bất quy tắc ㄷ

Với một số động từ hoặc tính từ kết thúc bằng ㄷvà theo sau là nguyên âm, thì ㄷ sẽ thay thế thành ㄹ. Còn theo sau là âm phụ thì ㄷkhông bị biến đổi.

Ví dụ:

걷다 (đi bộ ): 걷 + 었어요 => 걸었어요.

듣다 (nghe): 듣 + 어요 -> 들어요.

Riêng đối với động: Đóng (닫다), nhận (받다), tin (믿다) và chôn (묻다)… không thuộc quy tắc này.

  • Bất quy tắc ㄹ

Với một số động từ, tính từ kết thúc bằng ㄹ theo sau đó là ㅅ, ㄴ, ㅂ thì sẽ không lược bỏ. Còn theo sau ㄹ là 으 thì 으 sẽ bị lược bỏ.

Ví dụ

길다(Dài): 길다 + 네요 -> 기네요

알다(Biết): 알다 + ㅂ니다 -> 압니다

  • Bất quy tắc 르

Đối với động từ bất quy tắc 르 sẽ được chia thành 2 trường hợp:

TH1: Nếu nguyên âm liền trước 르 là 아 hoặc 오  và đằng sau 르 chia với các ngữ pháp bắt đầu bằng 아 thì 르 sẽ biến đổi thành 라 đồng thời thêm phụ âm ㄹvào để làm phụ âm cuối của chữ liền trước đó.

 Ví dụ:

빠르다 (nhanh): 빠르다 + 아서 -> 빨라서

 고르다 (chọn): 고르다 + 아야 하다 -> 골라야 하다

TH2: Nếu nguyên âm liền trước 르 là các nguyên âm khác 아/오, và đằng sau 르 chia với các ngữ pháp bắt đầu bằng 어 thì 르 sẽ đổi thành 러 đồng thời thêm phụ âm ㄹvào làm phụ âm cuối của chữ liền trước đó.

Ví dụ:

부르다 (hát) : 부르다 + 어요-> 불러요.

기르다 (nuôi) : 기르다 + 어서 -> 길러서

  • Bất quy tắc 으

Với động từ kết thúc bằng 으 có 3 cách chia

TH1: Phần lớn các động từ hoặc tính từ đơn có âm kết thúc 으 đều sử dụng như một động từ bất quy tắc.  Động hoặc tính từ kết thúc bằng 으 thì 으 bị biến đổi thành 어

Ví dụ:

크다 (to, lớn): 크다 + 어서 -> 커서

끄다 (tắt (điện)) : 끄다 + 어야 하다 -> 꺼야 하다

TH2: Áp dụng cho các động từ có 2 từ trở lên. khi động từ hoặc tính từ kết thúc bằng 으 hoặc liền trước 으 là 아, 오  và theo sau 으 chia chia ngữ pháp bắt đầu bằng 아 bằng cách đổi 으 thành 아.

Ví dụ:

나쁘다 (xấu): 나쁘다 + 아서 -> 나빠서

배가 고프다(đói bụng): 배가 고프다 + 아요 -> 배가 고파요

TH3: Áp dụng cho động từ có 2 từ trở lên. Khi động từ hoặc tính từ kết thức bằng 으 và theo trước 으 là các nguyên âm không phải 아, 오 và theo sau 으 chia ngữ pháp bắt đầu bằng 어 thì 으 đổi thành 어.

Ví dụ:

슬프다 (buồn): 슬프다 + 어서 -> 슬퍼서

기쁘다 (vui): 기쁘다 + 어요 -> 기뻐요

  • Bất quy tắc ㅅ

Một số động từ có gốc kết thúc bằng ㅅ, theo sau đó là một nguyên âm thì ㅅ được lược bỏ. Riêng có một số số động từ không thuộc quy tắc này: Cởi (벗다), chải (빗다),rửa (씻다) cười (웃다),…

Ví dụ:

잇다 (nối, kế thừa ): 잇다 + 어요 -> 이어요

낫다 (tốt, khỏi bệnh) : 낫다 + 아서 -> 나아서

  • Bất quy tắc ㅎ

Đối với các động từ bất quy tắc tiếng Hàn kết thúc bằng ㅎ chia thành 2 trường hợp:

TH1: Các động từ hoặc tính từ kết thúc bằng ㅎvà theo sau là nguyên âm thì ㅎđược lược bỏ.

Ví dụ:

빨갛다 (đỏ): 빨갛다 + 으니까 -> 빨가니까

그렇다 (như thế): 그렇다 + 을까요? -> 그럴까요?

TH2: với một số động từ kết thúc bằng ㅎ và theo sau đó là 어/아 thì sẽ lược bỏ ㅎ, đồng thời 어/아 sẽ chuyển thành 얘, 애.

Ví dụ:

까맣다 (đen): 까맣다 + 아요 -> 까매요

어떻다 (như thế nào): 어떻다 + 어요 -> 어때요?

Động từ thường gặp trong tiếng Hàn

울다: Khóc

웃다: Cười

서다: Đứng

앉다: Ngồi

살다: Sống

죽다: Chết

가다: Đi

오다: Đến

말하다: Nói

이야기하다: Nói chuyện, tán gẫu

자다: Ngủ

일어나다: Thức dậy

쉬다: Nghỉ ngơi

걷다/산책하다: Đi bộ, đi dạo

뛰다: Chạy

내려가다: Đi xuống

올라가다: Đi lên

감사하다: Cảm ơn

사과하다: Xin lỗi

모르다: Không biết

먹다: Ăn

마시다: Uống

보이다:  Nhìn thấy

시작하다: Bắt đầu

나타나다: Xuất hiện

중요하다: Quan trọng

필요하다: Cần thiết

어렵다: Khó

쉽다: Dễ

느끼다: Cảm nhận

사용하다: Sử dụng

타다: Lên (xe ôtô, tàu)/cưỡi (ngựa)/đi (xe đạp)

보내다: Gửi

입다: Mặc

벗다: Cởi

아름답다: Đẹp

맞다: Đúng

길다: Dài

 짧다: Ngắn

배우다: Học (giáo viên dạy)

바꾸다: Đổi, thay đổi

믿다: Tin, tin tưởng

올리다: Đặt, để lên, đưa lên, nâng lên,

잘하다: Làm tốt, làm giỏi việc gì

힘들다: Khó khăn, vất vả

어렵다: Khó

끝나다: Kết thúc, xong

놀다: Chơi

세우다: Dừng lại ( dừng xe )

이해하다: Hiểu

살펴보다: Xem xét, nhìn chằm chằm

놀라다: Ngạc nhiên, kinh ngạc, sửng sốt

아프다: Đau

바라다: Mong ước, mong muốn, mong

빠르다: Nhanh

모이다: Gặp mặt, tụ tập

멀다: Xa

 가깝다: Gần

열심히: Nhiệt tình, chăm chỉ

요구하다: Yêu cầu, đòi hỏi

재미있다: Vui, vui nhộn, thú vị

재미없다: Không vui, không thú vị

사랑하다: Yêu

갖추다: Chuẩn bị, sửa soạn

유지하다: Duy trì, giữ

닦다: Rửa, lau

발견하다: Phát hiện

겪다: Trải qua

사라지다: Biến mất

발표하다: Phát biểu

어떠하다: Như thế nào

시키다: Bắt ai làm gì

늦다: Trễ, muộn

커다랗다: To, cực lớn, vĩ đại

기르다: Trồng, nuôi lớn

지나가다: Đi qua

어울리다: Hợp , phù hợp

무섭다: Đáng sợ

예쁘다: Xinh đẹp, dễ thương

겁다: Vui vẻ, hài lòng

알리다: Báo tin, thông báo

가져오다: Mang đến

가져가다: Mang đi

 벌다: Kiếm tiền, kiếm sống

썰다 : Cắt, xắt, thái, chặt

대답하다: Đối đáp, trả lời

구하다: Tìm, tìm kiếm

결혼하다: Kết hôn, cưới

기혼: Đã kết hôn

이혼: Li hôn

미혼: Chưa lập gia đình

청소하다: Dọn dẹp

열다: Mở

닫다: Đóng

싫어하다: Ghét

좋아하다: Thích

알다: Biết

모르다: Không biết

포기하다: Bỏ cuộc

알아보다: Tìm hiểu

빌리다: Mượn

사용하다: Sử dụng

기다리다: Đợi, chờ

타다: Leo lên (Phương tiện)

내리다: Xuống (Phương tiện)

사다: Mua

팔다: Bán

듣다: Nghe

읽다: Đọc

쓰다: Viết, dùng

주다: Cho

받다: Nhận

건강하다: Khỏe mạnh

기대하다: Kì vọng

당연하다: Đương nhiên

선택하다: Lựa chọn

간단하다: Đơn giản

회의하다: Họp

타이르다: Khuyên bảo, chỉ bảo, chỉ dạy

주도하다: Lãnh đạo, chỉ đạo

평가하다: Đánh giá, nhận xét

거듭하다: Diễn ra thường xuyên, lặp đi, lặp lại

관찰하다: Quan sát, theo dõi

굶다: Nhịn ăn, bỏ bữa

끄덕이다: Gật đầu

대비하다: So sánh

동의하다: Đồng ý, tán thành

면제하다: Miễn

물려주다: Chuyển nhượng, để lại

반환하다: Hoàn trả, quay về, quay lại

부응하다: Đáp ứng

분석하다: Phân tích

여기다: Cho rằng, xem như là, nghĩ là

지니다: Giữ gìn, bảo quản, phụ trách

증정하다: Tặng, biếu

주관하다: Giám sát điều hành

종사하다: Tận tuỵ, toàn tâm toàn ý

 접어들다: Bước vào, đến, tới

절제하다: Cắt bỏ, kiềm chế, tiết chế

적용하다: Áp dụng

장만하다: Sắm sửa

장담하다: Quả quyết, đảm bảo, cam đoan

엿보다: Nhìn lén, nhìn trộm, đoán biết, chờ đợi, trông chờ vào

왜곡하다: Làm sai sót, làm nhầm lẫn

설득하다: Thuyết phục

선정되다: Được tuyển chọn

뒤척이다: Lục lọi, lăn lộn

교제하다: Yêu nhau, làm thân, kết giao

공감하다: Đồng cảm

겨루다: Đọ sức, tranh tài

 휘말리다: Bị cuốn theo, bị lôi vào

착각하다: Nhầm lẫn

쫓겨나다: Bị xua đuổi, bị sa thải

지체되다: Bị trì trệ, bị trì hoãn

지급하다: Chi trả

직면하다: Đối mặt, đối diện

앞장서다: Dẫn đầu, đứng đầu

복구하다: Phục hồi, khôi phục

몰입하다: Tập trung, say mê

계획하다: Lên kế hoạch

개선하다: Cải thiện

Ở trên là tất cả các động từ tiếng Hàn hay được sử dụng phổ biến nhất không chỉ trong giao tiếp mà cả trong văn viết. Chúng mình mong rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các bạn. Chúc các bạn học tiếng Hàn thật tốt nhé.

Leave a Comment